Bảng giá đất Thị xã Long Khánh Tỉnh Đồng Nai năm 2019

Bài viết chia sẻ chi tiết thông tin Bảng giá đất Thị xã Long Khánh Tỉnh Đồng Nai năm 2019 và một số thông tin tổng quan về Thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai.

Long Khánh là một thành phố thuộc tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Thành phố Long Khánh hiện là đô thị loại III.

Vị Trí Địa Lý:

Thành phố Long Khánh nằm ở phía đông tỉnh Đồng Nai, cách thành phố Biên Hòa 47 km, cách thành phố Vũng Tàu 75 km, cách thành phố Phan Thiết 115 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 72 km, có vị trí địa lý:

– Phía đông và bông bắc giáp huyện Xuân Lộc

– Phía tây và tây bắc giáp huyện Thống Nhất

– Phía nam giáp huyện Cẩm Mỹ

– Phía bắc giáp huyện Định Quán.

Đây là địa phương có dự án Đường cao tốc Phan Thiết – Dầu Giây đang được xây dựng đi qua.

>>> Xem Thêm bài viết Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2019 

Đơn Vị Hành chính:

Thành phố Long Khánh có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 11 phường: Bảo Vinh, Bàu Sen, Phú Bình, Suối Tre, Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hòa, Xuân Lập, Xuân Tân, Xuân Thanh, Xuân Trung và 4 xã: Bảo Quang, Bàu Trâm, Bình Lộc, Hàng Gòn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——-

Số: 10/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Đồng Nai, ngày 11 tháng 3 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

————

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Văn bản số 126/HĐND-VP ngày 27/02/2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 410/TTr-STC ngày 22/01/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Xác định giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, giá thu tiền sử dụng đất

– Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng,

– Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

– Xác định đơn giá thuê của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

– Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi chuyển từ thuê trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, mặt nước thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của thửa đất hoặc khu đất, mặt nước có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng;

– Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho chu kỳ ổn định tiếp theo;

– Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm.

– Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

b) Xác định và thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất

a) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp được áp dụng theo xã hoặc nhóm xã quy định tại Phụ lục I; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục II; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

b) Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại điểm a, khoản này, trường hợp thửa đất, khu đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tiếp giáp với hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường đã quy định tên trong bảng giá đất) thì hệ số điều chỉnh giá đất cộng thêm hệ số là 0,1.

Điều 2. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại khoản 3 Điều 1, cụ thể:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức và quản lý đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chỉ đạo Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

3. Giao cơ quan thuế căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2019 và thay thế Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Xử lý vấn đề phát sinh

Trường hợp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính mà thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý phù hợp với tình hình biến động giá đất thị trường tại địa phương.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 5;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
– Sở Tư Pháp;
– Chánh – Phó Chánh Văn phòng;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Lưu VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

 

PHỤ LỤC I

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

I

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

1

Các phường thuộc thị xã Long Khánh

2,50

2

Xã Bảo Quang

2,10

3

Xã Bàu Trâm

2,10

4

Các xã: Bình Lộc, Bảo Vinh

2,10

5

Các xã: Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen

2,10

6

Các xã: Hàng Gòn, Xuân Lập

2,10

 

PHỤ LỤC II

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

I

THỊ XÃ LONG KHÁNH

 

1

Đường Bùi Thị Xuân

1,60

2

Đường Cách Mạng Tháng Tám

1,55

3

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (gồm 1 đoạn đường Quang Trung và đường CMT8)

 
 

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Cách Mạng Tháng Tám

1,65

 

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến giáp đường Hồ Thị Hương

1,55

4

Đường Đinh Tiên Hoàng

1,60

5

Đường Hai Bà Trưng

1,65

6

Đường Hoàng Diệu

1,60

7

Đường Hồng Thập Tự

 
 

Đoạn từ đường Xuân Bình Xuân Lập đến giáp đường 21 tháng 4

1,60

 

Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến giáp đường Hùng Vương

1,60

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hồ Thị Hương

1,60

8

Đường Hùng Vương

 
 

Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Cách Mạng Tháng 8

1,60

 

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến đường Lý Thái Tổ

1,60

9

Đường Khổng Tử

1,65

10

Đường Lê Lợi

1,50

11

Đường Lý Thường Kiệt

1,65

12

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,50

13

Đường Nguyễn Công Trứ

1,60

14

Đường Nguyễn Du

1,65

15

Đường Nguyễn Thái Học

1,50

16

Đường Lý Nam Đế (Nguyễn Trãi cũ)

1,65

17

Đường Nguyễn Tri Phương

1,65

18

Đường Nguyễn Trường Tộ

1,70

19

Đường Hồ Thị Hương

 
 

Đoạn từ đường Lê A đến đường Khổng Tử

1,90

 

Đoạn từ đường Khổng Tử đến giáp Nguyễn Thị Minh Khai

1,90

 

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp cầu Xuân Thanh

1,90

 

Đoạn từ cầu Xuân Thanh đến giáp ranh huyện Xuân Lộc

1,90

20

Đường Nguyễn Văn Cừ

 
 

Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Quang Trung

1,65

 

Đoạn còn lại

1,65

21

Đường Phan Bội Châu

1,70

22

Đường Phan Chu Trinh

1,70

23

Đường Quang Trung

 
 

Đoạn từ Hùng Vương đến giáp đường Trần Huy Liệu

1,65

 

Đoạn từ đường Trần Huy Liệu đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

1,65

24

Đường 21 tháng 4 (Quốc lộ 1A cũ)

 
 

Đoạn từ giáp xã Suối Tre đến giáp tượng đài

1,55

 

Đoạn từ tượng đài đến giáp xã Xuân Tân

1,55

25

Đường Thích Quảng Đức

1,60

26

Đường Trần Phú

 
 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,60

Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp đường Hồ Thị Hương

1,60

Đoạn từ đường Hồ Thị Hương vào 200 mét

1,60

Đoạn tiếp theo đến giáp xã Bàu Trâm

1,60

27

Đường Nguyễn Trãi (đường 908 cũ)

 
 

Đoạn từ ngã ba Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

1,65

 

Đoạn còn lại

1,65

28

Đường Ngô Quyền (từ cầu Xuân Thanh đến ngã ba vào nghĩa địa Bảo Sơn)

 
 

Đoạn từ đường vào nghĩa địa Bảo Sơn đến đường Duy Tân

1,55

 

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phạm Thế Hiển

1,55

 

Đoạn từ đường Phạm Thế Hiển đến giáp cầu Xuân Thanh

1,55

29

Đường Phạm Thế Hiển

1,45

30

Đường Nguyễn Chí Thanh

1,45

31

Đường Hồ Tùng Mậu

 
 

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp đường Hồ Thị Hương

1,60

Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh

1,60

32

Đường Phan Đăng Lưu

1,45

33

Đường Hoàng Văn Thụ

1,45

34

Đường Châu Văn Liêm

1,45

35

Đường Ngô Gia Tự

1,45

36

Đường Hà Huy Giáp

1,45

37

Đường Lý Tự Trọng

1,45

38

Đường 9 Tháng 4

1,40

39

Đường Trần Văn Thi

1,40

40

Đường Lê Văn Vận

1,40

41

Đường Phạm Lạc

1,40

42

Đường Huỳnh Văn Nghệ

1,45

43

Đường Đào Trí Phú

1,60

44

Đường Trịnh Hoài Đức

1,60

45

Đường Lê Quang Định

1,80

46

Đường Trần Thượng Xuyên

1,80

47

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1,60

48

Đường Chu Văn An

 
 

Đoạn từ đường Võ Duy Dương đến giáp đường 21 Tháng 4

1,60

 

Đoạn còn lại

1,60

49

Đường Trần Quang Diệu

1,60

50

Đường Phạm Ngọc Thạch

 
 

Đoạn từ đường Trần Quang Diệu đến đường 21 Tháng 4

1,60

 

Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Lương Đình Của

1,60

51

Đường Mạc Đĩnh Chi

1,60

52

Đường Tô Hiến Thành

 
 

Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Nguyễn Văn Cừ

1,55

 

Đoạn còn lại

1,55

53

Đường Phạm Ngũ Lão

1,60

54

Đường Trần Huy Liệu

1,65

55

Đường Lý Thái Tổ

1,60

56

Đường Phan Huy Chú

1,65

57

Đường Lê Hữu Trác

1,65

58

Đường Lương Thế Vinh

1,65

59

Đường Đoàn Thị Điểm

1,65

60

Đường Nguyễn Văn Trỗi (đoạn qua phường Xuân Bình)

1,60

61

Đường Võ Duy Dương

1,55

62

Đường Lương Đình Của

1,55

63

Đường Nguyễn Trung Trực

 
 

Đoạn đầu đến giáp đường Hồ Thị Hương

1,70

 

Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp Cầu Suối Cải

1,70

64

Đường Trương Định

1,60

 

Cảm ơn bạn đã like và chia sẻ bài viết này