Bảng giá đất Thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai năm 2019

Bài viết chia sẻ chi tiết thông tin Bảng giá đất Thành phố Biên Hòa năm 2019 và một số thông tin tổng quan về Thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai.

Biên Hòa là một thành phố công nghiệp và là tỉnh lỵ của tỉnh Đồng Nai, thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam. Thành phố Biên Hòa là đô thị loại I, là đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có sông Đồng Nai chảy qua, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 km, cách thành phố Vũng Tàu 90 km do đó Bảng giá đất Thành phố Biên Hòa rất quan trọng. Biên Hòa là thành phố trực thuộc tỉnh có dân số đông nhất cả nước, tương đương với 2 thành phố trực thuộc trung ương là Đà Nẵng và Cần Thơ, và cao hơn dân số của 37 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời cũng là thành phố trực thuộc tỉnh có nhiều phường nhất với 29 phường.

Vị trí địa lý
Thành phố Biên Hòa nằm ở phía tây tỉnh Đồng Nai, có vị trí địa lý:

– Phía bắc giáp huyện Vĩnh Cửu
– Phía nam giáp huyện Long Thành
– Phía đông giáp huyện Trảng Bom
– Phía tây giáp các thị xã Tân Uyên, Dĩ An, tỉnh Bình Dương và Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bên dưới là thông tin chi tiết Bảng giá đất Thành phố Biên Hòa năm 2019

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——-

Số: 10/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Đồng Nai, ngày 11 tháng 3 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

————

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Văn bản số 126/HĐND-VP ngày 27/02/2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 410/TTr-STC ngày 22/01/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Xác định giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, giá thu tiền sử dụng đất

– Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng,

– Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

– Xác định đơn giá thuê của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

– Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi chuyển từ thuê trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, mặt nước thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của thửa đất hoặc khu đất, mặt nước có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng;

– Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho chu kỳ ổn định tiếp theo;

– Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm.

– Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

b) Xác định và thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất

a) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp được áp dụng theo xã hoặc nhóm xã quy định tại Phụ lục I; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục II; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

b) Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại điểm a, khoản này, trường hợp thửa đất, khu đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tiếp giáp với hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường đã quy định tên trong bảng giá đất) thì hệ số điều chỉnh giá đất cộng thêm hệ số là 0,1.

Điều 2. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại khoản 3 Điều 1, cụ thể:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức và quản lý đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chỉ đạo Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

3. Giao cơ quan thuế căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2019 và thay thế Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Xử lý vấn đề phát sinh

Trường hợp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính mà thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý phù hợp với tình hình biến động giá đất thị trường tại địa phương.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 5;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
– Sở Tư Pháp;
– Chánh – Phó Chánh Văn phòng;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Lưu VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

 

PHỤ LỤC I

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên xã, phường, thị trấn

Hệ số điều chỉnh giá đất

I

Thành phố Biên Hòa (30 phường, xã)

 

1

Các phường thuộc thành phố Biên Hòa

3,00

2

Các xã: Hóa An, Hiệp Hòa

3,00

3

Xã Tân Hạnh

2,50

4

Các xã: An Hòa, Phước Tân, Tam Phước

3,00

5

Xã Long Hưng

2,50

 

PHỤ LỤC II

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường giao thông

Hệ số điều chỉnh giá đất

I

BIÊN HÒA

 

1

Đường 30 Tháng 4

 
 

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

1,60

Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến Vườn Mít (giáp đường Hưng Đạo Vương đến đường Phạm Văn Thuận)

1,60

2

Đường Bùi Hữu Nghĩa (Tỉnh lộ 16 cũ)

 
 

Đoạn từ giáp ranh giới tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương

1,70

Đoạn từ Nguyễn Tri Phương đến đường đi vào Công an phường Bửu Hòa

1,75

Đoạn từ công an phường Bửu Hòa đến đường Nguyễn Thị Tồn (giáp xã Hóa An)

1,70

3

Đường Bùi Trọng Nghĩa

 
 

Đoạn từ đường Đồng Khởi đến ngã 3 cây xăng khu phố 3 – phường Trảng Dài

1,70

Đoạn từ ngã ba cây xăng khu phố 3 đến Trường Tiểu học Trảng Dài

1,70

4

Đường Bùi Văn Hòa (Quốc lộ 15 nối dài)

1,75

5

Đường Cách Mạng Tháng 8

 
 

Đoạn từ ngã ba Mũi Tàu (giáp đường Hà Huy Giáp) đến đường Nguyễn Văn Trị

1,70

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trị đến đường Phan Chu Trinh

1,70

Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

1,70

6

Đường Châu Văn Lồng

1,90

7

Đường Dương Bạch Mai

1,70

8

Đường Dương Tử Giang

1,80

9

Đường Đặng Đức Thuật

 
 

Đoạn từ đường Đồng Khởi đến hết Trường Trấn Biên

2,00

 

Đoạn từ trường Trấn Biên đến đường Đoàn Văn Cự

2,20

10

Đường Đặng Nguyên

1,70

11

Đường Điều Xiển

2,00

12

Đường Đoàn Văn Cự

 
 

Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến Công ty VMEP

1,80

 

Đoạn từ công ty VMEP đến ranh Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai

1,80

13

Đường Đồng Khởi

 
 

Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến đường Lê Quý Đôn

2,00

 

Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến cầu Đồng Khởi

1,60

 

Đoạn từ cầu Đồng Khởi đến đường Nguyễn Văn Tiên

1,70

 

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Tiên đến giáp đường vào Công ty Trấn Biên

1,80

 

Đoạn từ đường vào Công ty Trấn Biên đến giáp huyện Vĩnh Cửu

1,75

14

Đường Hà Huy Giáp

 
 

Đoạn từ cầu Rạch Cát đến đường Võ Thị Sáu

1,60

 

Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

1,70

15

Đường Hồ Hòa

1,80

16

Đường Hồ Văn Đại

1,65

17

Đường Hồ Văn Leo

1,80

18

Đường Hồ Văn Thể

2,00

19

Đường Hoàng Bá Bích

1,90

20

Đường Hoàng Minh Châu

1,60

21

Đường Hưng Đạo Vương

 
 

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến ngã năm Biên Hùng

1,80

 

Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến ga xe lửa Biên Hòa

1,90

22

Đường Huỳnh Văn Lũy

1,60

23

Đường Huỳnh Văn Nghệ

 
 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,70

Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Ngô Thì Nhậm

1,65

Đoạn từ đường Ngô Thì Nhậm đến đường Võ Trường Toản

1,60

Đoạn từ Võ Trường Toản đến đường ngã ba Gạc Nai

1,60

Đoạn từ ngã ba Gạc Nai đến giáp huyện Vĩnh Cửu

1,60

24

Đường Lê Nguyên Đạt

1,70

25

Đường Lê Quý Đôn

1,90

26

Đường Lê Thánh Tôn

1,60

27

Đường Lê Thoa

1,60

28

Đường Lữ Mành

 
 

Đoạn 1: Từ đường CMT 8 (đường bên hông Trường Mầm non Thanh Bình) đến đường CMT 8 (đường bên hông Chi cục Thuế)

1,50

 

Đoạn 2: Từ đường Trần Minh Trí giáp đoạn 1

1,50

29

Đường Lương Văn Nho

 
 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến giáp đường vào cư xá Tỉnh đội

1,80

Đoạn từ đường vào cư xá Tỉnh đội đến ngã rẽ giáp đường Hồ Hòa

1,80

30

Đường Lý Thường Kiệt

1,60

31

Đường Lý Văn Sâm

1,80

32

Đường Nguyễn Ái Quốc

 
 

Đoạn từ giáp tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương (phường Bửu Hòa)

1,55

Đoạn từ cầu Hóa An đến giáp Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai

1,60

Đoạn từ Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai đến ngã 4 Tân Phong

1,60

Đoạn từ ngã 4 Tân Phong đến công viên 30/4 (bên trái: Hẻm Đền Thánh Hiếu; bên phải: Hẻm chợ nhỏ khu phố 4)

1,70

33

Đường Nguyễn Bảo Đức

1,80

34

Đường Nguyễn Hiền Vương

1,60

35

Đường Nguyễn Thành Đồng

1,90

36

Đường Nguyễn Thành Phương

1,90

37

Đường Nguyễn Thị Giang

1,60

38

Đường Nguyễn Thị Hiền

1,60

39

Đường Nguyễn Thị Tồn

1,55

40

Đường Nguyễn Trãi

 
 

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến đường Nguyễn Thị Hiền

1,75

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Hiền đến đường Nguyễn Văn Trị

1,65

41

Đường Nguyễn Tri Phương (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến cầu Ghềnh)

1,55

42

Đường Nguyễn Văn A

1,70

43

Đường Nguyễn Văn Hoa

 
 

Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến hết UBND phường Thống Nhất

1,80

Đoạn từ UBND phường Thống Nhất đến đường Võ Thị Sáu

2,20

44

Đường Nguyễn Văn Hoài

2,20

45

Đường Nguyễn Văn Ký

1,60

46

Đường Nguyễn Văn Nghĩa

1,60

47

Đường Nguyễn Văn Tiên

1,90

48

Đường Nguyễn Văn Tỏ

 
 

Đoạn từ Quốc lộ 51 đến hết trụ sở UBND phường Long Bình Tân

1,80

Đoạn từ UBND phường Long Bình Tân đến giáp xã An Hòa

1,70

49

Đường Nguyễn Văn Trị

 
 

Đoạn từ CMT8 đến hết Sở Giáo dục

1,50

Đoạn tiếp theo đến đường Phan Chu Trinh

1,50

Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

1,50

50

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,50

51

Đường Phạm Thị Nghĩa

1,80

52

Đường Phạm Văn Khoai

1,80

53

Đường Phạm Văn Thuận

1,60

54

Đường Phan Chu Trinh

 
 

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trị đến đường CMT8

1,70

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Đình Phùng

1,70

55

Đường Phan Đình Phùng

1,70

56

Đường Phan Trung

1,90

57

Đường Quang Trung

 
 

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Chu Trinh

1,50

Đoạn từ Phan Chu Trinh đến đường Lê Thánh Tôn

1,50

58

Quốc lộ 1

 
 

Đoạn từ hẻm bên hông giáo xứ Hà Nội (bên phải) – hẻm đền Thánh Hiếu (bên trái) đến hết chợ Thái Bình

1,75

Đoạn từ chợ Thái Bình đến giáp huyện Trảng Bom

1,70

59

Quốc lộ 51

 
 

Đoạn từ ngã ba Vũng Tàu đến cầu Đen

1,80

Đoạn từ cầu Đen đến đầu đường Võ Nguyên Giáp

1,70

60

Đường Trần Minh Trí

1,60

61

Đường Trần Quốc Toản

 
 

Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến cầu Trần Quốc Toản

1,90

Đoạn từ cầu Trần Quốc Toản đến đường Vũ Hồng Phô

1,80

Đoạn từ đường Vũ Hồng Phô đến Cầu Ông Gia

1,70

Đoạn từ cầu Ông Gia đến đường 11 KCN

1,60

62

Đường Trần Văn Ơn

1,80

63

Đường Trần Văn Xã

1,70

64

Đường Trịnh Hoài Đức

1,60

65

Đường Trương Định (đường 4)

1,90

66

Đường Trương Quyền (đường 3)

1,70

67

Đường Võ Tánh

1,60

68

Đường Võ Thị Sáu

 
 

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Hà Huy Giáp

1,70

Đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Phạm Văn Thuận

1,80

69

Đường Võ Trường Toản

1,50

70

Đường Vũ Hồng Phô

1,65

71

Xa lộ Hà Nội

 
 

Đoạn từ hẻm bên hông giáo xứ Hà Nội (bên phải) – hẻm chợ nhỏ khu phố 4 (bên trái) đến cầu Sập

1,75

Đoạn từ cầu Sập đến hết ranh giới tỉnh Đồng Nai

1,60

72

Đường từ Huỳnh Văn Lũy đến hết chung cư phường Hòa Bình

1,60

73

Đường Nguyễn Du (đường vào Miếu Bình Thiền cũ)

1,65

74

Đường Hàn Thuyên (đường 4 KCN Biên Hòa 1)

1,80

75

Đường 9 (đường trong khu công nghiệp)

1,60

76

Đường Lê Văn Duyệt (đường 11 KCN Biên Hòa 1)

1,90

77

Đường Mạc Đĩnh Chi (đường vào Ngân hàng KCN)

2,20

78

Các đường thuộc khu chợ Long Bình Tân (KP1)

1,70

79

Đường Nguyễn Trường Tộ (đường vào Đền thánh Martin cũ)

1,70

80

Đường Hoàng Văn Bổn (đường vào Nhà máy nước Thiện Tân cũ)

 
 

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trường Tộ

1,70

Đoạn từ đường Nguyễn Trường Tộ đến giáp ranh Nhà máy nước Thiện Tân

1,60

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Tân Hòa (ranh giới giữa phường Tân Hòa với xã Thiện Tân)

1,60

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới thành phố Biên Hòa

1,60

81

Đường xóm 8 phường Tân Biên

1,80

82

Đường Nguyễn Thái Học (tên cũ: Đường từ Trường Tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Cây Sung)

1,80

83

Đường Nguyễn Khuyến (đoạn từ đường 768B đến ngã tư Phú Thọ)

 
 

Đoạn từ đường 768B qua Trường Tiểu học Trảng Dài đến đường Trần Văn Xã (ngã tư Trường Nguyễn Khuyến)

2,20

Đoạn từ đường Trần Văn Xã đến ngã tư Phú Thọ

2,00

84

Đường Nguyễn Phúc Chu (từ cầu Săn Máu đến đường Trần Văn Xã)

 
 

Từ ngã tư Phú Thọ; chợ nhỏ (giáp đường Trần Văn Xã) – bán kính về 02 hướng: 200m

2,00

Đoạn còn lại

1,80

85

Đường nối tiếp từ đường Trần Văn Xã qua văn phòng KP 4 đến đường Nguyễn Thái Học

 
 

Đoạn từ đường Trần Văn Xã đến ngã ba Tư Lô (đầu hẻm 1, tổ 17 nay là đường Tổ 15)

1,80

Đoạn còn lại

1,80

86

Đường từ ngã ba đi văn phòng KP 4 đến đường Thân Nhân Trung (ngã ba Thanh Hóa)

1,80

87

Đường từ Xa lộ Hà Nội đến Sân vận động Đồng Nai (từ Xa lộ Hà Nội qua Cô nhi viện, qua khu dân cư Đinh Thuận, Trường Đinh Tiên Hoàng)

 
 

Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến Trường Đinh Tiên Hoàng

1,90

Đoạn từ Trường Đinh Tiên Hoàng đến sân vận động

1,80

88

Đường Dã Tượng (đường giáo xứ Bùi Thượng cũ)

1,90

89

Đường Trần Công An

1,50

90

Đường Võ Cương

1,60

91

Đường Nguyễn Bá Học

1,70

92

Đường Huỳnh Văn Hớn

1,70

93

Đường Phan Đăng Lưu

1,70

94

Đường Yết Kiêu

1,80

95

Đường Hoàng Tam Kỳ

1,75

96

Đường Huỳnh Dân Sanh

1,90

97

Đường Bùi Văn Bình

1,80

98

Đường Võ Văn Mén

1,70

99

Đường Ngô Sĩ Liên

1,70

100

Đường Lê Ngô Cát

 
 

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết hẻm vào Trường THPT Nguyễn Công Trứ

1,80

Đoạn từ hẻm vào Trường THPT Nguyễn Công Trứ đến hết Dòng nữ trợ thế Thánh Tâm

1,70

Đoạn từ Dòng nữ trợ thế Thánh Tâm đến hết ranh giới phường Tân Hòa

1,60

101

Đường Phùng Khắc Khoan

2,00

102

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1,50

103

Đường Chu Văn An

1,50

104

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,70

105

Đường Võ Thị Tám

1,60

106

Đường Ngô Thì Nhậm

1,60

107

Đường Thân Nhân Trung

 
 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến suối Săn Máu

1,80

Đoạn từ suối Săn Máu đến đường Nguyễn Thái Học

1,80

108

Đường Tô Hiến Thành

1,80

109

Đường Lê Đại Hành

1,80

110

Đường Trần Thị Hoa

1,60

111

Đường Lê Thị Vân

1,60

112

Đường Nguyễn Thông

1,90

113

Đường Trương Văn Hải

1,70

114

Đường Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quốc lộ 51 đến đường Bùi Văn Hòa)

1,80

115

Đường liên khu phố 6, 7, 8

1,70

116

Đường Tân Lập

1,90

117

Đường Đa Minh

1,80

118

Đường Trạm thuế khu vực 2

1,80

119

Đường liên khu 3, 4, 5

1,70

120

Đường Ngô Xá (phường Tân Hòa)

1,70

Xem thêm thông tin đầy đủ về Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2019

Cảm ơn bạn đã like và chia sẻ bài viết này