Bảng giá đất huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai năm 2019

Bài viết cung cấp đầy đủ thông tin về Bảng giá đất huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai năm 2019.

Long Thành là một huyện nằm ở phía nam tỉnh Đồng Nai, có vị trí chiến lược trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trên địa bàn huyện Long Thành hiện có Cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được triển khai xây dựng. 

Vị trí địa lý huyện Long Thành:

Huyện Long Thành nằm ở phía nam tỉnh Đồng Nai, có diện tích 431,01 km². Trung tâm huyện nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 32 km về phía đông, cách thành phố Biên Hòa 24 km về phía bắc và cách thành phố Vũng Tàu 60 km về phía nam[2], có vị trí địa lý:

– Phía đông giáp huyện Cẩm Mỹ, đông bắc giáp các huyện Trảng Bom và Thống Nhất.
– Phía tây giáp quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch
– Phía nam giáp thị xã Phú Mỹ, đông nam giáp huyện Châu Đức (đều thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
– Phía bắc giáp thành phố Biên Hoà.

Xem thêm Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2019 tại đây.
 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——-

Số: 10/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Đồng Nai, ngày 11 tháng 3 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

————

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Văn bản số 126/HĐND-VP ngày 27/02/2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 410/TTr-STC ngày 22/01/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Xác định giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, giá thu tiền sử dụng đất

– Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng,

– Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

– Xác định đơn giá thuê của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

– Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi chuyển từ thuê trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, mặt nước thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của thửa đất hoặc khu đất, mặt nước có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng;

– Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho chu kỳ ổn định tiếp theo;

– Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm.

– Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

b) Xác định và thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất

a) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp được áp dụng theo xã hoặc nhóm xã quy định tại Phụ lục I; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục II; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

b) Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại điểm a, khoản này, trường hợp thửa đất, khu đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tiếp giáp với hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường đã quy định tên trong bảng giá đất) thì hệ số điều chỉnh giá đất cộng thêm hệ số là 0,1.

Điều 2. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại khoản 3 Điều 1, cụ thể:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức và quản lý đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chỉ đạo Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

3. Giao cơ quan thuế căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2019 và thay thế Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Xử lý vấn đề phát sinh

Trường hợp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính mà thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý phù hợp với tình hình biến động giá đất thị trường tại địa phương.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 5;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
– Sở Tư Pháp;
– Chánh – Phó Chánh Văn phòng;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Lưu VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

 

PHỤ LỤC I

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

I

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

1

Thị trấn Long Thành

3,00

2

Các xã: Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, An Phước, Lộc An

2,50

3

Bình Sơn

2,50

4

Các xã: Suối Trầu, Cẩm Đường

2,50

5

Bình An

2,50

6

Tam An

2,50

7

Các xã: Bàu Cạn, Tân Hiệp

2,50

 

PHỤ LỤC II

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

 

I

THỊ TRẤN LONG THÀNH

 

1

Đường Lê Duẩn (Quốc lộ 51A cũ)

 
 

Đoạn từ giáp ranh xã An Phước đến đường Trần Phú

1,65

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lý Tự Trọng

1,66

Đoạn từ đường Lý Tự Trọng đến cầu Quán Thủ

1,70

Đoạn từ cầu Quán Thủ đến Mũi Tàu

1,70

2

Đường Trường Chinh (Quốc lộ 51B cũ)

 
 

Đoạn từ ranh xã Long Đức đến ranh xã Lộc An

1,50

Đoạn từ ranh xã Lộc An đến ranh xã Long An

1,50

3

Đường Phạm Văn Đồng

 
 

Đoạn từ đường Lê Duẩn (Quốc lộ 51A) đến đình Phước Lộc

1,85

Đoạn từ đình Phước Lộc đến ranh huyện Nhơn Trạch

1,71

4

Đường Hai Bà Trưng (đoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh xã Lộc An)

1,66

5

Đường Nguyễn Đình Chiểu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)

1,50

6

Đường Nguyễn An Ninh (từ đường Hai Bà Trưng đến hông chợ cũ)

1,60

7

Đường Lê Quang Định

 
 

Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến đường Trường Chinh (đường Trường Chinh cũ)

1,50

Đoạn từ đường Trường Chinh đến hết ranh giới thị trấn Long Thành (đường Lê Quang Định cũ)

1,60

8

Đường vào nhà thờ Văn Hải

1,50

9

Đường Ngô Quyền (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An) (đường hẻm BIBO cặp hông huyện Đội cũ)

1,50

10

Đường Chu Văn An (từ ranh xã An Phước đến suối Quán Thủ)

1,50

11

Đường Đinh Bộ Lĩnh

 
 

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1,52

Đoạn từ đường Trường Chinh đường Trần Nhân Tông

1,44

Đoạn tiếp theo dọc theo ranh giới xã Lộc An đến hết ranh giới thị trấn

1,46

12

Đường Võ Thị Sáu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)

1,45

13

Đường Tạ Uyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An)

1,50

14

Đường hẻm 308 (đường Hà Huy Giáp cũ)

1,45

15

Đường Lý Tự Trọng (từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Quang Định)

 
 

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hai Bà Trưng

1,50

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lê Quang Định)

1,44

16

Đường Nguyễn Văn Cừ (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (đường vào khu Phước Thuận đến nhà thờ Kim Sơn cách Quốc lộ 51A 1,5 km cũ)

1,52

17

Đường Hà Huy Giáp (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (đường xưởng cưa Tiền Phong vào đến hết khu dân cư cũ)

1,52

18

Đường Nguyễn Hải (đoạn ranh xã An Phước – thị trấn Long Thành)

1,46

19

Đường Trần Thượng Xuyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)

1,62

20

Đường Nguyễn Hữu Cảnh (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)

1,62

21

Đường Trần Nhân Tông (từ đường Đinh Bộ Lĩnh đến đường Ngô Hà Thành)

1,46

22

Đường Tôn Đức Thắng (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)

 
 

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Lý Thái Tổ

1,62

Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Võ Thị Sáu

1,45

23

Đường Hoàng Minh Châu (từ đầu đường Trần Quang Khải cho đến hết ranh giới thị trấn Long Thành)

1,46

24

Đường Hoàng Tam Kỳ (từ đường Hoàng Minh Châu đến đường liên xã An Phước – thị trấn Long Thành)

1,45

25

Đường Trần Quang Khải (từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu dân cư)

1,88

26

Đường Nguyễn Văn Ký (từ đường Chu Văn An cho đến hết đường)

1,46

27

Đường Nguyễn Trung Trực (từ đường Huỳnh Văn Lũy cho đến hết tuyến Nguyễn Trung Trực)

1,45

28

Đường Lê Đại Hành (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến suối Bến Năng)

1,45

29

Đường Huỳnh Văn Lũy (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến đường Trần Quang Khải)

1,46

30

Đường Trịnh Văn Dục (từ đường Nguyễn Văn Cừ đến suối Bến Năng)

1,45

31

Đường Trần Văn Trà (từ đường Lê Duẩn đến Chu Văn An)

1,52

32

Đường Nguyễn Văn Trị

1,52

33

Đường Phan Chu Trinh (từ đường Hà Huy Giáp đến đường Huỳnh Văn Lũy)

1,45

34

Đường Phan Bội Châu (từ Lê Duẩn đến hết khu dân cư)

1,40

35

Đường Lý Nam Đế (từ Đường Lê Duẩn đến đầu hẻm 56)

1,46

36

Đường Ngô Hà Thành (từ đường Trường Chinh đến giáp xã Lộc An)

1,45

37

Đường Trần Quang Diệu (từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp xã Long An)

1,82

38

Đường Trần Phú (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)

1,62

39

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)

1,62

40

Đường Lê Hồng Phong (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)

1,62

41

Đường Trần Quốc Toản (từ đường Nguyễn Hữu Cảnh đến Nguyễn Văn Trỗi)

1,44

42

Đường Nguyễn Văn Trỗi (từ đường Lê Quang Định đến hẻm 1884)

1,46

43

Đường Lê Thánh Tôn (từ đường Lê Quang Định đến cuối đường)

1,46

44

Đường Lê Lai (từ đường Tạ Uyên đến Chu Văn An)

1,46

45

Đường Lý Thái Tổ (từ đường Lê Duẩn đến đường Tôn Đức Thắng)

1,62

46

Đường Võ Văn Tần (từ đường Lê Duẩn đến đường Tôn Đức Thắng)

1,62

47

Đường liên xã An Phước – thị trấn Long Thành (từ đường Trần Quang Khải đến ranh xã An Phước)

1,41

Bảng giá đất huyện Long Thành năm 2019 có nhiều khác biệt so với thời gian trước, mong quý khách xem xét trước khi quyết định đầu tư tại đây.

Cảm ơn bạn đã like và chia sẻ bài viết này